► Dành cho người dân
  ► Dành cho nhà đầu tư
  ► Dành cho Du khách
  ► Tìm kiếm
 

BẢN TIN THÀNH PHỐ

THƯ VIỆN VIDEO

Dự thảo Báo cáo thẩm tra hồ sơ đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn nông thôn mới cho xã Âu Lâu năm 2017

Ngày xuất bản: 06/10/2017 5:31:00 CH

 Thực hiện Công văn số 1176/UBND-KT ngày 05/10/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái về việc xin ý kiến tham gia vào báo cáo thẩm tra hồ sơ và kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới cho xã Âu Lâu 2017. Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái đăng Dự thảo Báo cáo thẩm tra hồ sơ đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn nông thôn mới cho xã Âu Lâu năm 2017 để xin ý kiến tham gia hoàn thiện báo cáo trình tỉnh phê duyệt.

 

 

DỰ THẢO BÁO CÁO

Thẩm tra hồ sơ đề nghị xét, công nhận

đạt chuẩn nông thôn mới cho xã Âu Lâu năm 2017

 

Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 607/QĐ-UBND ngày 13/4/2017 của UBND tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định cụ thể một số tiêu chí về xã nông thôn mới tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 3041/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2017 của UBND thành phố Yên Bái về việc kiện toàn Hội đồng thẩm tra xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn thành phố Yên Bái giai đoạn 2016-2020; Phân công nhiệm vụ số 1095/PCNV-HĐTT ngày 19/9/2017 của Hội đồng thẩm tra xã đạt chuẩn nông thôn mới thành phố Yên Bái về việc phân công nhiệm các thành viên Hội đồng thẩm tra xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn thành phố Yên Bái, giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ đề nghị của UBND xã Âu Lâu tại Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2017 về việc thẩm tra, đề nghị xét công nhận xã Âu Lâu đạt chuẩn nông thôn mới năm 2017.

Căn cứ kết quả thẩm tra, đánh giá cụ thể thực tế mức độ đạt từng tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã Âu Lâu của các thành viên Hội đồng thẩm tra của thành phố, UBND thành phố báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới cho xã Âu Lâu năm 2017 cụ thể như sau:

I. KẾT QUẢ THẨM TRA

Thời gian thẩm tra (từ ngày 02/10/2017 đến ngày 05/10/2017).

1. Về hồ sơ.

Hồ sơ gồm có:

- Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 25/9/2017 của Uỷ ban nhân dân xã Âu Lâu về việc thẩm tra, đề nghị xét công nhận xã Âu Lâu đạt chuẩn nông thôn mới năm 2017;

- Văn bản đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới được Uỷ ban nhân dân thành phố xác nhận;

- Báo cáo số 50/BC-UBND ngày 26/8/2017 của UBND xã Âu Lâu báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới năm 2017 của xã Âu Lâu, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái;

- Báo cáo số 53/BC- UBND ngày 18/9/2017 của UBND xã Âu Lâu về việc tổng hợp ý kiến tham gia vào kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới năm 2017 của xã Âu Lâu, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái;

- Biên bản cuộc họp (gồm các thành viên Ban Chỉ đạo xã, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã, các Ban phát triển nông thôn) đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.

- Báo cáo số 55/BC-UBND ngày 20/9/2017 của UBND xã Âu Lâu về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2017 của xã Âu Lâu, thành phố Yên Bái.

- Một số hình ảnh minh họa về kết quả xây dựng nông thôn mới của xã.

2. Về kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới:

2.1. Tiêu chí số 1 (Quy hoạch):

a) Yêu cầu của tiêu chí: Xã đạt tiêu chí khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:

- Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn.

- Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Xã Âu Lâu đã có quy hoạch nông thôn mới được cấp thẩm quyền phê duyệt tại Quyết định số 4062/QĐ-UBND ngày 09/12/2011 của UBND thành phố Yên Bái.

- Đã tổ chức công bố quy hoạch, niêm yết tại trụ sở làm việc của UBND xã.

- Đã có báo cáo đầu tư triển khai các dự án thuộc quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đã có quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

 c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

2.2. Tiêu chí số 2 (Giao thông):

a) Yêu cầu của tiêu chí: Xã đạt tiêu chí khi đáp ứng đủ 04 yêu cầu:

- Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm (100% được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo chiều rộng nền đường tối thiểu 6,5m, chiều rộng mặt đường tối thiểu 3,5m. Riêng đối với các trục đường trung tâm hành chính xã và đường trục xã làm mới yêu cầu nền đường tối thiểu 9m, mặt đường tối thiểu 5m).

- Đường trục thôn và đường liên thôn ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm (tối thiểu 50% được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo chiều rộng nền đường tối thiểu 5m, mặt đường tối thiểu 3,5m. Trường hợp bất khả kháng không thể giải phóng được đối với nhà cửa vật kiến trúc kiên cố xây dựng trước thời điểm công bố quy hoạch mặt đường tối thiểu 3m).

-  Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa (tối thiểu 50% được cứng hóa, đảm bảo chiều rộng nền đường tối thiểu 4m, mặt đường tối thiểu 3m; trường hợp bất khả kháng mặt đường 2m. Phần còn lại phải được cứng hóa bằng cấp phối hoặc đá dăm…được lu lèn).

-  Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm (tối thiểu 50%được cứng hóa, đảm bảo chiều rộng nền đường tối thiểu 4m, mặt đường tối thiểu 3m).

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Tỷ lệ đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm, Bnền ≥ 9m, Bmặt ≥ 5m đạt 100%: Đạt.

- Tỷ lệ km đường trục thôn và đường liên thôn ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm đạt Bnền ≥ 5m, Bmặt ≥ 3,5m  đạt trên 50%: Đạt.

Tỷ lệ km đường ngõ xóm không lầy lội vào mùa mưa Bnền ≥ 4m, Bmặt ≥ 3m xã đạt 100%, trong đó được cứng hóa trên 50%: Đạt.

Tỷ lệ đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm Bnền ≥ 4m, Bmặt ≥ 3m được cứng hóa tối thiểu 50%: Đạt.

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

2.3. Tiêu chí số 3 (Thuỷ lợi):

a) Yêu cầu của tiêu chí: Đạt đủ 02 yêu cầu:

- Có từ 80% trở lên diện tích đất trồng lúa nước được tưới chủ động bằng công trình thủy lợi; công trình, hệ thống công trình thủy lợi được xây dựng theo quy hoạch và thiết kế được duyệt.

- Tỷ lệ km kênh mương được kiên cố hóa đạt trên 50% và đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Hệ thống thủy lợi của xã đã tưới tiêu cho 132ha/147ha đất lúa đạt 90% và 19 ha đất nuôi trồng thủy sản.

- Trên địa bàn xã Âu Lâu có 17,2 km kênh mương do xã quản lý. Từ các nguồn vốn đầu tư của Tỉnh và thành phố, UBND xã đã kiên cố hoá được 15,2 km, đạt 88% tổng số kênh mương, mương đất, mương tạm 1,9 km, chiếm 11%.

- Xã có Ban chỉ huy PCTT-TKCN được thành lập theo quy định tại Điều 22, Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ, hàng năm được kiện toàn. Có phân công cụ thể trách nhiệm của từng bộ phận và các thành viên Ban chỉ huy phù hợp với địa phương. 100% cán bộ cấp xã tham gia trực tiếp công tác PCTT được tập huấn, nâng cao năng lực, trình độ.

Xã có đội xung kích PCTT và nòng cốt là lực lượng dân quân tự vệ được huấn luyện nghiệp vụ thường xuyên đáp ứng yêu cầu ứng phó giờ đầu khi có thiên tai xảy ra.

100% người dân thuộc vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai được phổ biến kiến thức về PCTT.

- Các hoạt động PCTT được triển khai chủ động và có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu dân sinh:

+ Xã có kế hoạch PCTT được phê duyệt và rà soát, cập nhật, bổ sung hàng năm theo quy định của Luật PCTT, đáp ứng yêu cầu về PCTT tại chỗ.

+ Có phương án ứng phó đối với các loại hình thiên tai chủ yếu, thường xuyên xảy ra trên địa bàn được xây dựng cụ thể, chi tiết và phê duyệt phù hợp với quy định, tình hình đặc điểm thiên tai ở địa phương.

+ Ban chỉ huy PCTT&TKCN của xã chuẩn bị, duy trì thường xuyên, xây dựng phương án sẵn sàng huy động 70% trở lên số lượng của từng loại vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ cho hoạt động PCTT theo kế hoạch được duyệt.

Như vậy việc thực hiện tiêu chí này xã đã đáp ứng đủ 02 yêu cầu:

- Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên, hiện xã đạt 90%.

- Có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ xã.

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

2.4. Tiêu chí số 4 (Điện):

a) Yêu cầu của tiêu chí: Đạt đủ 02 yêu cầu:

- Có hệ thống điện (bao gồm các nguồn từ lưới điện quốc gia hoặc ngoài lưới điện quốc gia; hệ thống các trạm biến áp phân phối, các đường dây trung áp, đường dây hạ áp, công tơ đo đếm phục vụ sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân) đảm bảo đạt chuẩn theo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.

- Có tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn đạt ≥ 95%.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Xã đã đầu tư xây dựng mới được 02 trạm biến áp và trên 2,5km đường dây hạ thế với tổng kinh phí đầu tư trên 3,5 tỷ đồng. Đến nay toàn xã có 7 trạm biến áp cung cấp điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn. Nguồn điện được cung cấp từ điện lưới Quốc gia.

Hệ thống điện được ngành điện đầu tư trạm biến áp, đường dây hạ thế, nhân dân đầu tư đường dây từ công tơ về các hộ gia đình.

Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.

Số hộ không sử dụng điện: 0 hộ.

Số hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ nguồn điện lưới: 1.397 hộ, đạt 99% tổng số hộ toàn xã.

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

2.5. Tiêu chí số 5 (Trường học):

a) Yêu cầu của tiêu chí: Đạt đủ 01 yêu cầu:

70% trở lên các trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Xã Âu Lâu có 2 trường MN Âu Lâu và TH&THCS Âu Lâu. Trường MN Âu Lâu được công nhận đạt chuẩn quốc gia ngày 24/12/2012. Đối với trường TH&THCS Âu Lâu, tháng 12/2015 trường TH Âu Lâu đã được đoàn công tác của tỉnh kiểm tra, đánh giá đạt các tiêu chí của trường chuẩn quốc gia, tháng 9/2016 trường TH Âu Lâu sáp nhập với trường THCS Âu Lâu thành trường TH&THCS Âu Lâu có cơ sở vật chất chưa đạt chuẩn quốc gia. Hiện nay trường TH&THCS Âu Lâu đã được đầu tư khu hành chính quản trị, phòng học bộ môn, phòng phục vụ học tập và được UBND thành phố thẩm tra, trình UBND tỉnh kiểm tra, công nhận đạt chuẩn quốc gia trong tháng 10/2017. Như vậy xã Âu Lâu đạt 100% trường học các cấp có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia.

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

2.6. Tiêu chí số 6 (Cơ sở vật chất văn hóa):

a) Yêu cầu tiêu chí: Đạt đủ 03 yêu cầu:

- Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã (Nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng đảm bảo đủ chỗ ngồi tối thiểu 150 chỗ ngồi; diện tích khu thể thao (chưa kể sân vận động) từ 1200m2 trở lên).

- Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định (điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em của xã phải đảm bảo điều kiện và có nội dung hoạt động chống đuối nước cho trẻ em).

- Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng đạt 100%.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Trung tâm văn hóa thể thao xã Âu Lâu đã cơ bản đáp ứng theo quy định của Bộ văn hóa, thể thao và du lịch tại Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 của Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của các trung tâm văn hóa - thể thao xã (còn một số hạng mục như: các phòng chức năng, sân bóng đá đang cải tạo, mở rộng, dự kiến hoàn thiện trong quý IV/2017).

- 13/13 nhà văn hóa và khu thể thao của các thôn thuộc xã Âu Lâu cơ bản đáp ứng theo quy định của Bộ văn hóa, thể thao và du lịch tại Thông tư số 06/TT-BVHTTDL ngày 8/3/2011 của Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của nhà văn hóa - khu thể thao và Thông tư số 05/2014/TT - BVHTTDL, ngày 30/5/2014 của Bộ Văn hóa thể thao và du lịch về sửa đổi bổ sung Điều 6 của Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 của Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch và Thông tư số 06/TT-BVHTTDL ngày 8/3/2011 của Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của nhà văn hóa - khu thể thao (Một số tiêu chí Nhà văn hóa thôn của một số thôn trên địa bàn xã như: Sân tập thể thao đơn giản và các công trình phụ trợ còn thiếu đang và sẽ hoàn thiện dự kiến trong quý IV).

- Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định.

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

2.7. Tiêu chí số 7 (Hạ tầng thương mại nông thôn):

a) Yêu cầu của tiêu chí:

Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa (Chợ có trong quy định quy hoạch của tỉnh (trong kỳ quy hoạch) phải xây dựng đạt chuẩn theo quy định. Nếu xã không có chợ theo quy định thì phải có cửa hàng tiện lợi hoặc cửa hàng kinh doanh tổng hợp đạt chuẩn theo quy định).

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Xã Âu Lâu không có quy hoạch chợ trong quy hoạch mạng lưới chợ của tỉnh. Trên địa bàn xã có 05 cửa hàng kinh doanh tổng hợp tại thôn Nước Mát, đảm bảo đạt chuẩn theo quy định:

+ Có bảng hiệu thể hiện tên cửa hàng cửa hàng kinh doanh tổng hợp, địa chỉ và số điện thoại liên hệ với đại diện tổ chức quản lý.

+ Có thời gian mở cửa phù hợp cho việc mua sắm hàng ngày của người dân.

+ Có diện tích kinh doanh > 50m2 và có nơi để xe với quy mô phù hợp.

+ Danh mục hàng hóa kinh doanh có 200 tên hàng.

+ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh an toàn môi trường, an toàn, thuận tiện cho khách hàng.

+ Có trang thiết bị cần thiết (tủ đông, tủ mát, kệ, giá...) để bảo quản hàng hóa và đáp ứng nhu cầu mua sắm của khách hàng.

+ Tổ chức, bố trí hàng hóa một cách văn minh, khoa học thuận tiện cho khách hàng lựa chọn, mua sắm và thanh toán.

+ Các hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại các cửa hàng kinh doanh tổng hợp không thuộc danh mục cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật. Đối với các hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện như rượu, thuốc đều đã được cấp giấy phép bán lẻ theo quy định.

       c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

2.8. Tiêu chí số 8 (Thông tin và truyền thông):

a) Yêu cầu của tiêu chí:  Đạt đủ 04 yêu cầu:

- Xã có điểm phục vụ bưu chính đảm bảo về cơ sở vật chất, dịch vụ cung ứng và đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong phát hành báo chí; đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ công bố và phù hợp với quy định của pháp luật.

- Xã có dịch vụ viễn thông, internet đảm bảo 100% số thôn trên địa bàn xã có khả năng đáp ứng ít nhất một trong hai loại dịch vụ truy cập Internet theo chuẩn kỹ thuật Quốc gia do Bộ thông tin và truyền thông quy định; hoặc có ít nhất một điểm phục vụ dịch vụ bưu chính viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại và dịch vụ Internet.

- Xã đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn, trong đó có ít nhất 2/3 số thôn trong xã có hệ thống loa truyền thanh hoạt động tốt.

- Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành: Xã có ít nhất 2/3 số cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách ở cấp xã sử dụng máy tính trong công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ; hệ số máy tính trên số cán bộ, công chức của xã đạt tối thiểu là 0,5; máy tính của cáccơ quan: Đảng ủy, HĐND và UBND xã có sử dụng dịch vụ truy cập internet băng rộng và thực hiện nhận/gửi văn bản chỉ đạo, điều hành qua mạng internet; có trang thông tin điện tử riêng của xã hoặc trang thông tin điện tử thành phần trên trang/cổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc thành phố.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Xã đủ điều kiện đạt đối với xã có điểm phục vụ bưu chính.

- Xã có đủ điều kiện đạt đối với xã có dịch vụ viễn thông, internet.

- Xã có đủ điều kiện đạt đối với xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn.

- Xã có đủ điều kiện đạt đối với nội dung xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác điều hành.

       c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

2.9. Tiêu chí số 9 (Nhà ở dân cư):

a) Yêu cầu của tiêu chí: Đạt đủ 02 yêu cầu:

Không có nhà tạm, dột nát trên địa bàn.

- Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng đạt ≥ 75%.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Toàn xã có 1.324 nhà, trong đó 1.221 nhà xây, nhà gỗ lợp mái ngói, tôn, phibro  kiên cố đạt chuẩn của Bộ xây dựng, đạt 92,22%.

- Trên địa bàn xã không có nhà tạm, nhà dột nát.

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

2.10. Tiêu chí số 10 (Thu nhập):

a) Yêu cầu của tiêu chí: Xã được công nhận đạt tiêu chí thu nhập khi có mức thu nhập bình quân đầu năm 2017 đạt 26 triệu đồng/người;

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Thu nhập bình quân đầu người/năm của xã trong năm 2017 là 27,86 triệu đồng.

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

2.11. Tiêu chí số 11 (Hộ nghèo):

a) Yêu cầu của tiêu chí: Xã được công nhận đạt tiêu chí hộ nghèo khi đạt yêu cầu có tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều của xã ở dưới mức tối thiểu theo quy định của vùng Miền núi phía Bắc là dưới 12%.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí: Số hộ nghèo của xã đầu năm 2017 là 102 hộ, tỷ lệ hộ nghèo còn 7,7% (102 hộ/1324 hộ)l dự kiến cuối năm 2017 tỷ lệ hộ nghèo của xã còn 6,95% (theo chuẩn hộ nghèo đa chiều).

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

2.12. Tiêu chí số 12 (Lao động có việc làm):

a) Yêu cầu của tiêu chí: Xã được công nhận đạt tiêu chí này khi có tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động đạt  90%.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí: Số lao động trong độ tuổi 2.2861 người, trong đó: Lao động nông, lâm nghiệp: 1.207 người chiếm 42,18%; Lao động phi nông nghiệp: 1.520 người chiếm 53,12%; Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên là 2.728/2.861 người, đạt 95,35% tổng số người trong độ tuổi lao động (số còn lại chiếm 4,65% là những người thuộc diện lao động yếu thế, ốm đau...).

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

2.13. Tiêu chí số 13 (Tổ chức sản xuất):

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật hợp tác xã năm 2012 đạt các yêu cầu sau:

+ Tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012.

+ Có ít nhất 01 loại dịch vụ cơ bản, thiết yếu theo đặc điểm của từng xã phục vụ thành viên Hợp tác xã.

+ Kinh doanh có lãi liên tục trong 02 năm tài chính gần nhất hoặc 01 năm tài chính đối với Hợp tác xã mới thành lập chưa quá 03 năm.

+ Có từ 07 thành viên trở lên.

+ Tham gia vào chuỗi giá trị gắn với các sản phẩm chủ lực của xã, đặc biệt là tiêu thụ sản phẩm.

- Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Đối với chỉ tiêu xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật hợp tác xã năm 2012: Xã Âu Lâu đã thành lập được đã thành lập Hợp tác xã sản xuất rau an toàn và đã được cấp giấy Chứng nhận, giấy phép kinh doanh theo quy định trên cơ sở hợp nhất hai Tổ hợp tác đó là Tổ Hợp tác thôn Đồng Đình và Tổ hợp tác thôn Đầm Vông sản xuất kinh doanh có lãi từ năm 2016 đến nay. Hợp tác xã đã sản xuất kinh doanh có lãi. Diện tích trồng rau an toàn xã Âu Lâu là 3,5ha tại thôn Đồng Đình và thôn Đầm Vông với sản lượng trung bình đạt 450 tấn/năm. Doanh thu đạt trung bình 250 triệu đồng/ha/năm.

Như vậy xã đã có Hợp tác xã đảm bảo:

+ Tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012.

+ Sản xuất rau an toàn phù hợp với điều kiện, đặc điểm của xã, phù hợp với điều kiện của các thành viên và phục vụ thành viên Hợp tác xã.

+ Sản xuất và kinh doanh có lãi.

+ Có 9 thành viên Hợp tác xã.

+ Tham gia vào chuỗi giá trị gắn với các sản phẩm chủ lực của xã, đặc biệt là tiêu thụ sản phẩm.

Đối với chỉ tiêu xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững:

+ Hợp tác xã sản xuất rau an toàn của xã đã sản xuất sản phẩm rau an toàn được chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm tham gia vào chuỗi giá trị gắn với các sản phẩm chủ lực của xã, đặc biệt là tiêu thụ sản phẩm.

+ Hơn nữa từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã xây dựng nông thôn mới trong những năm quan xã Âu Lâu đã thành lập được 05 tổ hợp tác làm các dịch vụ cày, bừa, gặt đập... phục vụ cho cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp. Thành lập, tổ chức, quản lý và hoạt động theo đúng quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ và Thông tư 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Tổ hợp tác được thành lập và hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi liên tục trong 03 năm (2013-2015) đã được UBND xã Âu Lâu xác nhận, tạo thu nhập ổn định cho các tổ viên trung bình 3 triệu đồng/tháng trở lên.

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

2.14. Tiêu chí số 14 (Giáo dục và đào tạo):

a) Yêu cầu của tiêu chí: Đạt đủ 03 yêu cầu:

- Xã đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp 70%.

Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo ≥ 25%.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Về phổ cập giáo dục: Xã đã đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS và luôn duy trì bền vững.

- Số học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm tiếp tục học lên trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) đạt 95%.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 25%.

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

2.15. Tiêu chí số 15 (Y tế):

a) Yêu cầu của tiêu chí: Xã được công nhận đạt tiêu chí y tế khi đáp ứng đủ 03 yêu cầu:

- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt ≥ 85%;

- Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi ≤ 26,7% (chiều cao theo tuổi).

       b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế.

       - Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt tỷ lệ là 87,5%.

       - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) còn 7,5%.

       c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

       2.16. Tiêu chí số 16 (Văn hóa):

a) Yêu cầu của tiêu chí:

Xã đạt chuẩn tiêu chí về văn hóa khi có từ 70% thôn trở lên đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định.

       b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

       Tính đến hết năm 2016, xã Âu Lâu có 13/13 thôn, bằng 100% đạt danh hiệu “Thôn văn hóa”; 10/13 thôn, bằng 76,9% được công nhận và giữ vững danh hiệu “ Thôn văn hóa 6 năm” liên tục.

       Dự kiến năm 2017, 10/13 thôn, bằng 76,9% số thôn đạt danh hiệu “thôn văn hóa”.

       c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

2.17. Tiêu chí số 17 (Môi trường và an toàn thực phẩm):

a) Yêu cầu tiêu chí: Đạt đủ 08 yêu cầu:

- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định (Nước hợp vệ sinh đạt tối thiểu 90%; nước sạch đạt tiêu chuẩn Quốc gia đạt tối thiểu 50%).

- Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường đạt 100%.

- Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn.

Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch.

- Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định.

- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch ≥ 70% .

- Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường ≥ 60%.

- Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm đạt 100%.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Đối với chỉ tiêu 17.1: Hiện xã có 1.324/1324 hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%; trong đó có 702/1.324 hộ sử dụng nước sạch (nước máy) đạt 53% thuộc trục đường Ngô Minh Loan, thôn Nước Mát. Đạt.

- Đối với chỉ tiêu 17.2: Trên địa bàn xã Âu Lâu phổ biến với một số loại hình sản xuất, kinh doanh là: có 12 cơ sở chế biến gỗ, 50 cơ sở chăn nuôi (trong đó có 30 cơ sở lắp đặt hầm biogas), 02 cơ sở chế biến chè, 01 cơ sở may mặc và 05 cơ sở sửa chữa ô tô và các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ. Qua khảo sát các cơ sở này cơ bản đã có hồ sơ về môi trường (báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường được phê duyệt và xác nhận), có biện pháp bảo vệ môi trường, hạn chế ảnh hưởng tới môi trường đạt 70%.

Tuy nhiên, còn một số cơ sở chăn nuôi, sửa chữa ô tô, chế biến gỗ chưa thực hiện các thủ tục hành chính về môi trường, chưa có biện pháp bảo vệ môi trường như: Chưa đầu tư hệ thống xử lý khói bụi, vẫn còn hiện tượng đốt rác gỗ không đúng nơi quy định... Qua nghe ý kiến của một sô hộ dân thì người dân không có kiến nghị, phản ánh gì về ảnh hưởng tiêu cực từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ sơt này tới đời sống, môi trường của nhân dân. Trong những năm qua UBND xã Âu Lâu chưa tiếp nhận đơn thư, kiến nghị nào của người dân về ảnh hưởng tới môi trường do hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn. Theo đánh giá bằng cảm quan cho thấy môi trường trên địa bàn xã Âu Lâu còn khá tốt.

So với yêu cầu của chỉ tiêu Đạt.

- Đối với chỉ tiêu 17.3: Các tuyến đường trục chính qua trung tâm xã, đường vào các thôn đều được dải nhựa, bê tông cứng hóa sạch đẹp. Xã thường xuyên tổ chức ngày chủ nhật xanh dọn dẹp vệ sinh đường làng ngõ xóm đảm bảo mỹ quan sạch đẹp.

Xã thường xuyên tuyên truyềnc ác hộ gia đình chủ động cải tạo vườn, chỉnh trang hàng rào, cổng ngõ sạch đẹp không lầy lôội ào mùa mưa, đảm bảo vệ sinh môi trường chung.

So với yêu cầu của chỉ tiêu Đạt.

- Đối với chỉ tiêu 17.4: Mai táng phù hợp với quy hoạch và theo quy hoạch, quản lý thực hiện mai táng theo quy định, phong tục tập quán và theo hướng ước của địa phương; nghĩa trang được xây dựng và quản lý theo quy hoạch; Hiện tại vẫn đang an táng tại 04 nghĩa trang của xã, phù hợp với quy hoạch. Tuy nhiên các nghĩa trang này chưa có quy định quản lý, trong thời gian tới xã phải hoàn thiện quy định quản lý nghĩa trang.

So với yêu cầu của chỉ tiêu cơ bản đạt.

- Đối với chỉ tiêu 17.5:

Tại các công trình công cộng (trường chọ, UBND xã, trạm y tế xã...) đều bố trí khu vực thu gom xử lý rác thải trong khuôn viên (rác thải sinh hoạt chủ yếu được đốt và chôn lấp) và thường xuyên thu gom xử lý đúng quy định. Đều đã được đầu tư các nhà vệ sinh đảm bảo vệ sinh môi trường, có hệ thống tiêu thoát nước thải đảm bảo quy định.

Tại trạm y tế chất thải y tế được thu gom, phân loại và xử lý theo quy định của Bộ Y tế, khuôn viên Trạm Y tế luôn sạch sẽ.

Đối với các hộ nằm trên trục đường Ngô Minh Loan đã hợp đồng với Công ty TNHH Nam Thành thu gom rác thải sinh hoạt, rác thải được thu gom tại 02 điểm là thôn Nước Mát và thôn Đồng Đình.

Đối với những hộ nằm xa trung tâm xã, UBND xã đã hướng dẫn hộ tự đào hố chôn lấp trong khuân viên mỗi hộ gia đình.

Chất thải rắn từ các cơ sở sản xuất: Các cơ sở chế biến gỗ, cơ sở chăn nuôi, sản xuất gạch... đều tự có biện pháp xử lý chất thải rắn.

Chất thải rắn ở các khu vực sản xuất trồng trọt xã đã đầu tư xây dựng 15 bể thu gom rác thải và vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật...

So với yêu cầu của chỉ tiêu Đạt.

- Đối với chỉ tiêu 17.6: Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch trên địa bàn xã đạt 98,7%.

- Đối với chỉ tiêu số 17.7: Trên địa bàn xã có 850 hộ chăn nuôi lợn, gà, trâu, bò, trong đó có 802 hộ chăn nuôi, đạt 94,3% tổng số hộ chăn nuôi trên địa bàn xã đảm bảo:

+ Nằm cách biệt với nhà ở, nguồn nước:

+ Được vệ sinh định kỳ bảo đảm phòng ngừa, ứng phó dịch bệnh;

+ Chất thải chăn nuôi được thu gom và xử lý; không xả, chảy tràn ra khu vực xung quanh.

- Đối với chỉ tiêu 17.8: Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm trên điạ bàn xã đạt 100%,

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt so với các yêu cầu của tiêu chí.

2.18. Tiêu chí số 18 (Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật):

a) Yêu cầu của tiêu chí: Xã đạt tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh khi đáp ứng đủ 06 yêu cầu:

- Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn.

- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.

- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh".

- Tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt loại khá trở lên.

- Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định.

- Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- 100% cán bộ, công chức của xã đạt chuẩn theo quy định.

- Xã có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.

- Năm 2016, Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "Trong sạch, vững mạnh tiêu biểu" theo quy định của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên. Đảng bộ, chính quyền xã đang nỗ lực phấn đấu các chỉ tiêu để đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” năm 2017;

- Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã được công nhận đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.

- Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định:

+ Xã có đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 4, điều 7, Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

+ Có 02/05 tiêu chí đạt 100% tổng số điểm tối đa.

+ 03/05 tiêu chí đạt tự 55,7% đến 95,8% tổng số điểm tối đa.

Tổng số điểm đạt được của 05 tiêu chí là 85,75/100 điểm (làm tròn 86 điểm).

- Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội:

+ Hiện xã có 02 nữ lãnh đạo ở xã giữ chức vụ Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Phụ nữ. Tuy nhiên, hiện nay xã còn thiếu lãnh đạo nữ nằm trong các vị trí chủ chốt của xã.

100% phụ nữ thuộc hộ nghèo có nhu cầu được vay vốn ưu đãi từ các chương trình việc làm, giảm nghèo và các nguồn tín dụng chính thức.

+ Không có trường hợp tảo hôn, cưỡng ép kết hôn.

Mỗi tháng có 02 chuyên mục tuyên truyền về bình đẳng giới trên hệ thống loa tryền thanh của xã.

Các thôn đều có nhà tạm lánh cho các nạn nhân bị bạo lực giới và bạo lực gia đình tại cộng đồng đạt chuẩn.

       c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

2.19. Tiêu chí số 19 (An ninh trật tự xã hội):

a) Yêu cầu của tiêu chíĐạt đủ 02 yêu cầu:

- Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng.

Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên: không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

       * Chỉ tiêu 1:

       - Tiêu chí rộng khắp:

       + Xây dựng đầu mối dân quân tự vệ: Hiện nay đồng chí Chỉ huy trưởng là thành viên UBND xã; Chỉ huy phó, Chính trị viên, Chính trị viên phó là cán bộ kiêm nhiệm. Chỉ huy trưởng qua đào tạo ngành quân sự cơ sở, chỉ huy phó chưa qua đào tạo. Ban chỉ huy có nơi làm việc theo đúng quy định.

       + Kiện toàn đơn vị Dân quân tự vệ: Tổng số 102 đồng chí, được tổ chức biên chế theo quy định.

       + Củng cố xây dựng lực lượng DQTV nòng cốt: Ban CHQS đã tiến hành xây dựng lực lượng DQTV nòng cốt có số lượng phù hợp, sát với tình hình nhiệm vụ của xã, chất lượng chính trị tốt, bảo đảm đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ yêu của xã. Tổng số DQTV nòng cốt của xã: 102 đ/c = 1,9 % so với dân số, trong đó có 19 dân quân đã là Đảng viên, tỷ lệ Đảng viên trong dân quân nòng cốt chiếm 18,6 %. Hàng năm kết nạp dân quân mới và trao quyết định công nhận dân quân nòng cốt đã hoàn thành nhiệm vụ: 25/102 đ/c, đạt 24,5 % so với cán bộ chiến sỹ dân quân tự vệ.

       - Tiêu chí vững mạnh:

       + Công tác tập huấn:

       Ban CHQS xã Âu Lâu đã tham gia thực hiện tốt công tác tập huấn cho đội ngũ cán bộ DQTV các cấp nhằm nâng cao trình độ nhận thức, làm chuyển biến nhận thức và hàng động cho cán bộ DQTV, đồng thời nâng cao trình độ kỹ chiến thuật, năng lực chỉ huy điều hành, tổ chức huấn luyện DQTV.

       + Công tác huấn luyện DQTV:

       Ban CHQS xã đã chấp hành nghiêm túc chỉ thị, mệnh lệnh huấn luyện chiến đấu của Ban CHQS thành phố, nắm vững phương châm "Cơ bản - Thiết thực - Chất lượng" tổ chức huấn luyện sát với tình hình thực tế của địa phương. Huy động lực lượng DQTV tham gia Lễ ra quân huấn luyện năm 2017 tại Ban CHQS thành phố, quân số tham gia: 29 đ/c.

       Năm 2017, quân số đã huấn luyện là 98/102 đ/c, đạt 96,1 %. Kết quả đánh giá chung đạt khá.

       + Kết quả bồi dưỡng kiến thức quốc phòng  và an ninh năm 2017:

       Cán bộ đối tượng 4: Chỉ tiêu 02 đ/c, đã bồi dưỡng 04 đ/c, vượt chỉ tiêu 50%.

       Chức sắc, chức việc các tôn giáo: Chỉ tiêu 06 đ/c đã bồi dưỡng 06 đ/c, đạt 100%.

       + Công tác hoạt động của DQTV:

       Phối hợp với các lực lượng nắm chắc tình hình ANCT-TTATXH trên địa bàn, sử dụng lực lượng DQTV trực SSCĐ, bảo vệ an toàn trong dịp tết nguyên đán; tổ chức tuần tra canh gác trong các dịp lễ tết, các sự kiện chính trị trong đại của đất nước và địa phương bảo đảm an toàn tuyệt đối về người và VKTB.

       - Công tác động viên tuyển quân:

       + Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng năm; thực hiện tốt công tác tuyển sinh quân sự; đăng ký quản lý quân nhân DBĐV và phương tiện kỹ thuật theo đúng kỹ thuật.

       + Hàng năm thực hiên tốt công tác đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi 17 thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, công dân nam trong độ tuổi sãn sàng nhập ngũ, đăng ký nghĩa vụ quân sự và báo cáo Ban CHQS thành phố theo đúng quy định.

       - Công tác phòng thủ tác chiến:

       + Công tác SSCĐ: Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu tăng cường bảo vệ tết dương lịch và âm lịch, 30/4 và ngày 01/5, cách mạng tháng 8 và quốc khánh 02/9, các sự kiện quan trọng diễn ra trên địa bàn. Xây dựng các kế hoạch sẵn sàng chiến đấu theo đúng hướng dẫn của Ban CHQS thành phố và tổ chức thực hiện nghiêm túc bảo đảm chặt chẽ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Hoàn chỉnh kế hoạch mở rộng lực lượng DQTV trong các trạng thái sãn sàng chiến đấu báo cáo thông qua Ban CHQS thành phố theo quy định.

       + Công tác phòng chống giảm nhẹ thiên tai: Khi có tình huống huy động lực lượng, phượng tiện vật chất, sẵn sàng phòng chống lụt bão - TKCN phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Tổ chức luyện tập các phương án theo kế hoạch đã xác định.

       + Tích cực tham gia giúp đỡ quần chúng nhân dân trên địa bàn tham gia ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai khi có tình huống xảy ra.

       - Công tác dân vận xây dựng cơ sở:

       + Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục cho lực lượng dân quân và nhân dân, làm tốt công tác vận động quần chúng, công tác chính sách hậu phương quân đội. Tích cực hưởng ứng tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện trên địa bàn an toàn.

       + Phối hợp với các lực lượng làm tốt công tác dân vận, nắm chắc diễn biến tình hình tư tưởng DQTV và nhân dân trên địa bàn.

       + Tổ chức tiến hành kết hợp giữa huấn luyện với tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân phát triển kinh tế gắn với nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

       * Chỉ tiêu 2:

- Hàng năm Đảng ủy xã có Nghị quyết, UBND xã xây dựng kế hoạch về công tác đảm bảo an ninh, trật tự để tổ chức triển khai thực hiện, có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn An toàn về ANTT”.

       - Hàng năm, trên địa bàn xã đã tổ chức triển khai, thực hiện tốt các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước- Có mô hình tự quản về an ninh trật tự ở khu dân cư. Không để xảy ra các hoạt động theo hướng dẫn và thực hiện các hoạt động phòng ngừa các loại tội phạm, tệ nạn xã hội và các vi phạm pháp luật khác.

       - Hàng năm Công an xã đều đạt danh hiệu ”Đơn vị tiên tiến” trở lên, trong đó có các năm 2006 và 2007 đạt danh hiệu ”Đơn vị quyết thắng”.

       - Trên địa bàn xã có 80% khu dân cư đạt tiêu chuẩn ”an toàn về an ninh trật tự”.

       c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

       II. KẾT LUẬN

1. Về hồ sơ: Đầy đủ hồ sơ theo đúng các yêu cầu của Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.

2. Về kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới

- Tổng số tiêu chí nông thôn mới của xã Âu Lâu đã được UBND thành phố thẩm tra đạt chuẩn nông thôn mới tính đến thời điểm thẩm tra là: 19/19 tiêu chí, đạt 100%.

3. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới:

Trong giai đoạn 2011-2017, UBND xã Âu Lâu đã được UBND tỉnh Yên Bái, UBND thành phố bố trí các nguồn vốn để thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới để đầu tư xây dựng 22 công trình và 33 tuyến đường giao thông nông thôn, đường nội đồng với tổng kinh phí ;à 36,095 tỷ đồng, trong đó nhà nước hỗ trợ 30,277 tỷ đồng, nhân dân đóng góp 5,818 tỷ đồng. Hiện tại xã không có nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.

III. KIẾN NGHỊ

Đề nghị UBND Tỉnh sớm công nhận xã Âu Lâu đạt chuẩn nông thôn mới trong năm 2017./.

 

Quốc Khánh - Văn phòng HĐND-UBND thành phố Yên Bái

 

Tải Công văn 1176/UBND-KT tại đây